Dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp

Dịch vụ tư vấn thuế

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp
Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp với hoạt động hiện tại và thực trạng công việc kê khai thuế, hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, Startup.edu.vn tiến hành rà soát, tổ chức tại, tư vấn vận dụng phù hợp chính sách, hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ công cụ phần mềm cho nhân viên của khách hàng thực hiện. Mỗi tháng/quý một lần, Startup sẽ kiểm tra kết quả, khuyến cáo những sai lầm đang gặp phải để cùng khách hàng khắc phục kịp thời, tránh những đáng tiếc dẫn tới phạt về thuế, truy thu thuế lên tới hàng tỷ đồng. "Hãy hỏi chuyên gia trước khi ký báo cáo, quyết toán thuế".
Dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế, quyết toán thuế, làm báo cáo thuế, dạy làm báo cáo thuế, tư vấn thuế, tối ưu thuế phải nộp, soát xét kế toán thuế

Dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp

Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp bắt đầu với việc Tư vấn ban đầu, đánh giá thực trạng công tác kế toán, kê khai thuế 
  • Khảo sát đặc thù hoạt động của doanh nghiệp khách hàng, ngành hàng mà doanh nghiệp kinh doanh, đánh giá hiện trạng, phát hiện các sai sót cần khắc phục.
  • Khảo sát, nắm bắt yêu cầu - quan điểm quản lý, kỳ vọng hiệu quả của chủ doanh nghiệp
  • Tư vấn định hướng tổ chức công tác kế toán, kê khai thuế, nộp thuế, hồ sơ quyết toán thuế trên cơ sở khắc phục sai sót quá khức, hoàn thiện tác nghiệp hiện tại.
  • Tư vấn vận dụng chính sách về lao động tiền lương, thuế TNCN, tài sản cố định..., chế độ hóa đơn, khuyến cáo bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
  • Ra tuyên bố chung thành một quy tắc quản lý tác nghiệp liên quan tới hồ sơ - chứng từ - hóa đơn mà hai bên cùng tuân thủ một cách chủ động.
  • Tư vấn khai thác các điều kiện thuận lợi của doanh nghiệp, các đặc thù để tận dụng đối đa các ưu đãi thuế (nếu có).
  • Hướng dẫn thủ tục, mẫu biểu đăng ký kế toán, đăng ký thuế, phát hành hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế, chính sách kế toán nội bộ, các trường hợp nghiệp vụ và yêu cầu pháp lý khi chia tách, sáp nhận doanh nghiệp...
Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp triển khai các bước tiếp theo là hướng dẫn, đào tạo, kiểm soát nhân sự thực hiện khai thuế - làm kế toán và quyết toán thuế
  • Tổ chức lại công tác kế toán, biên tập tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ và cung cấp công cụ (phần mềm hoặc kế toán Excel) kèm theo các chỉ định thực hiện các công việc để nhân sự tại doanh nghiệp có thể thực hiện.
  • Theo thực tế phát sinh, Start-UP Coaching hỗ trợ nghiệp cụ, giám sát kết quả thực hiện của nhân sự kế toán tại doanh nghiệp theo định kỳ từng tháng.
  • Báo cáo tư vấn hàng tháng về kết quả thực hiện, cân đối doanh thu - chi phí - lợi nhuận - thu nhập tính thuế cho doanh nghiệp kiểm soát một cách thường xuyên.
  • Khuyến cáo những sai phạm đang gặp phải và đề xuất giải pháp khắc phục kịp thời - tối ưu
  • Hiệu chỉnh sổ sách kế toán, hướng dẫn và hỗ trợ in và đóng sổ kế toán theo kết quả kê khai tính thuế và hoạt động
  • Kiểm soát, phân tích, đánh giá kết quả Quyết toán thuế TNDN cuối năm; thuế TNCN cuối năm tài chính trước khi doanh nghiệp chính thức nộp lên cơ quan quản lý thuế.
  • Báo cáo tư vấn cả năm và kết quả giải trình kết quả đã thực hiện
Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp cung cấp kết quả - quyền lợi gì cho doanh nghiệp?
  • Hoàn thành kê khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn một cách có kiểm soát về chuyên môn, nghiệp vụ, chính sách.
  • Các báo cáo tư vấn, điều chỉnh ngay khi phát sinh vấn đề về vận dụng chính sách thuế
  • Bộ hồ sơ kế toán gồm: hồ sơ tài sản, hồ sơ lao động tiền lương, các hồ sơ nội bộ nhằm giải trình cho các chi phí về khuyến mãi, chi trả thu nhập, hạch toán doanh thu, ưu đãi thuế
  • Bộ sổ sách kế toán với đầy đủ các sổ kế toán chi tiết - tổng hợp được đóng quyển ngăn nắp, gọn gàng theo trình tự hóa đơn chứng từ thể hiện trên tờ khai thuế.
  • Bộ báo cáo quyết toán tài chính năm; Bộ báo cáo quyết toán thuế năm
  • Hoàn toàn yên tâm về kết quả kê khai thuế, ghi sổ kế toán, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế
  • Luôn được tham vấn, hỗ trợ giải trình trước cơ quan quản lý thuế với kết quả đã thực hiện từ Start-UP Coaching.

Dịch vụ tư vấn thuế tại HCM

Phương thức thực hiện hợp đồng dịch vụ
  • Hợp đồng dịch vụ tối thiểu 6 tháng cho mỗi năm tài chính kèm theo bản kế hoạch và phương án triển khai dịch vụ được thống nhất - phê duyệt bởi hai bên.
  • Khách hàng chi trả phí dịch vụ theo định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng vào 10 ngày đầu mỗi kỳ thanh toán quy định trong hợp đồng dịch vụ.
  • Hợp đồng dịch vụ quy định rõ các tiêu chuẩn nghiệm thu, tiêu chuẩn bảo mật thông tin 
  • Hợp đồng dịch vụ quy định rõ các trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ trong các trường hợp rủi ro nghề nghiệp, rủi ro nghiệp vụ dẫn tới trách nhiệm bồi thường hoặc khắc phục hậu quả.
Giá phí dịch vụ kế toán thuế thường xuyên theo tháng
  • Hình thức tính phí dịch vụ theo tháng chứng từ cho mỗi năm tài chính
  • Giá phí dịch vụ tối thiếu 2.000.000 VND/tháng chứng từ | tùy thuộc vào đặc thù hoạt động, số lượng giao dịch thể hiện bằng hóa đơn chứng từ hàng tháng mà hai bên tiến hành thỏa thuận giá phí thực tế áp dụng.
  • Khách hàng tự mình có trách nhiệm chi trả các giao dịch phí hành chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, chi phí đi lại - lưu trú trong trường hợp yêu cầu dịch vụ ngoài địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Hỗ trợ khách hàng
  • Hỗ trợ cập nhật văn bản chính sách về thuế, kế toán đặc biệt là các ưu đãi thuế
  • Khuyến cáo nhân sự của doanh nghiệp khách hàng thực hiện công việc sao cho có lợi trong việc ứng xử - vận dụng chính sách về hóa đơn, kế toán, thuế hiện hành.
  • Giải đáp vướng mắc trong giao dịch hóa đơn, hợp đồng kinh tế với hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ giải trình trước cơ quan quản lý thuế cho các kỳ thanh - kiểm tra thuế.
  • Hỗ trợ đào tạo nhân sự kế toán thuế đồng thời chuyển giao kết quả đã thực hiện để khách hàng có thể chủ động thực hiện công việc kê khai thuế - kế toán bất cứ lúc nào theo yêu cầu.
Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp
Đăng ký dịch vụ online, hoặc gọi Hotline tư vấn: 0986 359 848
Công ty/DN: *
Mã số thuế: *
Người liên hệ: *
Số điện thoại: *
Mô tả yêu cầu:
Note: * Starred fields are required.

Khai giảng khóa học kế toán, báo cáo thuế

Đào tạo kế toán thuế, kế toán thực hành | LỊCH KHAI GIẢNG

Lớp kế toán thực hành, kế toán thuế, khai báo thuế | THÁNG 6/2014

ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ
KHAI GIẢNG
NGÀY HỌC
GIỜ HỌC
Ứng dụng và thực hành khai báo thuế
(VAT, CIT, PIT) | 2 tuần để thành thạo khai thuế


25/06/2014

Tối: 2 – 4 - 6

18h30 – 21h00
Kế toán sơ cấp (P1: Vào nghề kế toán)
(Kế toán cơ bản và phương pháp hạch toán)
14/06/2014


Tối: 3–5-7
18h30 – 21h00
Vào nghề kế toán (Đào tạo nghề kế toán)
“Tốt nghiệp – Tốt nghề” kế toán

14/06/2014

Tối: 3–5-7

18h30 – 21h00

Tài chính kế toán thuế dành cho giám đốc

15/06/2014
24/06/2014

Chiều: 3–5-7
Ngày thứ 7

14h00–17h00
8h30 – 11h30
14h00 – 17h00

Lớp kế toán thực hành, kế toán thuế, khai báo thuế | THÁNG 7/2014

ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THUẾ
KHAI GIẢNG
NGÀY HỌC
GIỜ HỌC
Ứng dụng và thực hành khai báo thuế
(VAT, CIT, PIT) | 2 tuần để thành thạo khai thuế


05/07/2014
17/07/2014

Sáng: 3–5-7
Tối: 3–5-7

8h30 – 11h30
18h30 – 21h00
Kế toán sơ cấp (P1: Vào nghề kế toán)
(Kế toán cơ bản và phương pháp hạch toán)

09/07/2014
23/07/2014


Sáng: 2–4-6
Tối: 2–4-6

8h30 – 11h30
18h30 – 21h00
Vào nghề kế toán (Đào tạo nghề kế toán)
“Tốt nghiệp – Tốt nghề” kế toán
09/07/2014
23/07/2014

Sáng: 2–4-6
Tối: 2–4-6
8h30 – 11h30
18h30 – 21h00

Thực hành hóa đơn – chứng từ và thiết lập sổ sách kế toánv (P2: Vào nghề kế toán)


18/07/2014

Tối: 2–4-6

18h30 – 21h00
Kế toán thuế và tổ chức công tác kế toán
(Chuyên sâu chính sách thuế, tối ưu thuế…)


18/07/2014

Tối: 2–4-6

18h30 – 21h00

Kế toán tổng hợp lành nghề - Quản trị tài chính công ty (Khóa đào tạo đặc biệt dành cho ứng viên là kế toán tổng hợp, kế toán trưởng)


18/07/2014

Tối: 2–4-6

18h30 – 21h00

Tài chính kế toán thuế dành cho giám đốc

17/07/2014
26/07/2014

Chiều: 3–5-7
Ngày thứ 7

14h00–17h00
8h30 – 11h30
14h00 – 17h00 

Comments: 0

  • #1



     
    * Required fields

Hướng dẫn mới về hóa đơn cho năm 2014

Hướng dẫn hóa đơn theo Thông tư 39/2014/TT-BTC

đào tạo kế toán, kế toán thuế, kê khai thúe, báo cáo thuế, hóa đơn
Hướng dẫn hóa đơn: NHỮNG NỘI DUNG MỚI NHẤT NĂM 2014
Một số nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

1. Loại hóa đơn (Điều 3)
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).
Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.
Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư).
Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
2. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Trên hóa đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
3. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)
3.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với doanh nghiệp được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)
3.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản 1 Điều 6)
Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không có “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn “có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và phải có ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.
3.3. Đối với tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, phải báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.
Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).
3.4. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định doanh nghiệp rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này.
4. Tạo hóa đơn đặt in (Điều 8)
4.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So với trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.
4.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.
4.3. Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về việc nhận in hóa đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.
Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).
5. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh (Điều 9)
Bổ sung hướng dẫn:
 “Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp. “
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, doanh nghiệp.
6. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế (Điều 11)
6.1. Đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn
Bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm:
 “c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Trước đây: Doanh nghiệp không được mua hóa đơn của cơ quan thuế mà phải tự tạo hóa đơn để sử dụng.
6.2. Bổ sung tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.
Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
6.3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.
6.4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là các nội dung được quy định mới (các văn bản trước đây chưa hướng dẫn)
7. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn và bổ sung văn bản cam kết về địa chỉ sản xuất kinh doanh.
8. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
Bổ sung hướng dẫn đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền để lập hóa đơn như sau:
 “Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.”
Trước đây chưa có hướng dẫn nội dung này.
9. Lập hóa đơn
9.1. Đối với phần còn trống trên hóa đơn: Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Trước đây: phải gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.
9.2. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” như sau:
 “Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", "khu công nghiệp" thành "KCN", "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp”.
9.3. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
 “Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài”
10. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Bổ sung hướng dẫn về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Các trường hợp khác nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
11. Xử lý chuyển tiếp
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.