Kiểm soát nội bộ

Kiếm soát nội bộ: tư vấn và đào tạo kiểm soát nội bộ doanh nghiệp

Kiểm soát nội bộ, kiem soat noi bo, tư vấn, đào tạo
Kiểm soát nội bộ, tư vấn kiểm soát nội bộ, kiem soat noi bo, đào tạo kế toán
26
Nov

Kiểm soát nội bộ: Giải thích "ISO" và "PDCA"

Giải thích chi tiết chữ viết tắt của ISO và PDCA, ỹ nghĩa, ứng dụng trong kiểm soát nôi bộ...
read more
25
Nov

Kiểm soát nội bộ: Thuật ngữ và khái niệm trong quản trị sản xuất hiện đại

Kiểm soát nội bộ, kiem soat noi bo, KSNB, tư vấn, quản lý
Xây dựng và vận hành kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp có thể đã  và đàn triển khai các giải pháp - hệ thống quản trị sản xuất hiệu quả như Lean Manufacturing, hay quản lý với mô hình 5S...hoặc cũng có thể là các tiến trình và quy chuẩn do chính mình thực hiện phù hợp với quan điểm quản lý và quy mô - ngành nghề hoạt động. Start-UP xin giới thiệu một số thuật ngữ chuyên dụng trong quản lý sản xuất để quý vị tham khảo hoặc Update công việc quản trị sản xuất của mình.
read more
20
Nov

Kiểm soát nội bộ: Cấu trúc ứng dụng và triển khai thực hiện

KSNB, kiểm soát nội bộ, tư vấn, thuế, kế toán
Triển khai kiểm soát nội bộ (I/C) mang lại cho doanh nghiệp môi trường kiểm soát lành mạnh, tin cậy. Chuẩn hóa và hệ thống hóa các quy trình, tiến trình công việc trong tất cả các khâu quản lý tác nghiệp. Chỉ dẫn và kiểm soát tới từng vị trí (nhân sự) công việc. Ngăn ngừa rủi ro, đồng nhất tác nghiệp, ngăn chặn gian lận, an toàn giao dịch và hướng tới phát triển bền vững.
read more
20
Nov

Kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát và quan điểm quản lý điều hành

Kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát, môi trường kiểm soát, dao tao ke toan, đào tạo kế toán, kế toán thuế, thuế, kế toán
Nếu chỉ dừng lại ở việc mô tả sơ bộ như vậy của Môi trường kiểm soát sẽ chỉ có tính chất tham khảo, nhưng áp vào bối cảnh của từng doanh nghiệp lại có những đặc thù riêng, cho nên điều quan trọng là với những mô tả như trên, chúng ta sẽ tiến hành thiết lập môi trường kiểm soát như thế nào. Có hai cách tiếp cận để thiết lập môi trường kiểm soát của doanh nghiệp:
read more
19
Nov

Kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát

Kiểm soát nội bộ, môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm các nội dung cơ bản: Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch; tính trung thực và giá trị đạo đức; cơ cấu tổ chức bộ máy; hệ thống chính sách, quy chế, quy trình, thủ tục kiểm soát; chính sách về nhân sự phản ánh quan điểm toàn diện của người quản lý cấp cao nhất, người lãnh đạo, chủ sở hữu của một đơn vị về vấn đề kiểm soát và sự quan trọng của nó đối với đơn vị đó.
read more
19
Nov

Kiểm soát nội bộ: Tại sao doanh nghiệp cần hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh

Kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp
Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp có thể minh họa như kết cấu bê tông cốt thép của một tòa nhà, nó sẽ quyết định “hình dáng”, phương cách trang trí và hoàn thiện của tòa nhà đó. Nghịch lý ở đây là ở chỗ: nếu là kết cấu cốt thép của tòa nhà thường do các Kiến trúc sư thiết kế và tư vấn thực hiện theo quan điểm và phong cách của chủ nhân, còn Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp (Cốt lõi của quản trị và quản lý công việc) lại không được mấy doanh nghiệp Việt Nam chú trọng. 
read more

Kế toán thuế

Khóa học kế toán thuế, khai báo thuế: Trình tự huấn luyện thực hành tại Startup.edu.vn

Khoa hoc ke toan thue, Khóa học kế toán thuế, kế toán thuế, dịch vụ
Mục tiêu ứng dụng thực hành: kết thúc khóa học, học viên có thể tự mình thực hiện kê khai thuế, điều chỉnh kê khai quyết toán thuế, thành thạo hạch toán và kiểm soát doanh thu, chi phí kế toán, chi phí thuế(chi phí được trừ) khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Nội dung
Nghiệp vụ và tác nghiệp
·         Nhận diện các chi phí/thu nhập chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn giữa kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế thông qua tình huống phân tích.
·         Xử lý bộ chứng từ về nhân sự tiền lương và tài sản cố định trong trường hợp có sự chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí kế toán thuế (chi phí được trừ theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp).
·         Hướng dẫn sử dụng công cụ (Bảng kê excel) và phương pháp tách tiểu khoản để quản lý và kiểm soát chi phí chênh lệch.
Kiểm soát, phát hành, sử dụng hóa đơn tài chính
·         Chế độ hóa đơn theo nghị định 51/2010/NĐ-CP. Nhận diện và hiểu các thông số chi tiết của từng loại hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn xuất khẩu, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóa đơn bán hàng dành cho khu phi thuế quan, các loại biên lai, tem, vé thẻ đặc thù.
·         Kỹ năng kiểm soát hóa đơn mua vào trong các trường hợp thực tế nhằm tránh tiếp nhận hóa đơn với hàng hóa vật tư không rõ nguồn gốc, hóa đơn không còn giá trị sử dụng, hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn mất tích.
·         Hiểu đúng về điều kiện được khấu trừ thuế, không được khấu trừ thuế trong một số lỗi thường gặp trong công tác kiểm soát hóa đơn.
·         Hiểu đúng và áp dụng đầy đủ điều kiện thanh toán và cách thức khai báo thuế giá trị gia tăng trong ràng buộc điều kiện thanh toán với HTKK 3.1.7.
·         Trình tự thủ tục pháp lý về hóa đơn: Lựa chọn hình thức phát hành hóa đơn, khởi tạo hóa đơn, thông  báo phát hành hóa đơn, báo cáo sai – hỏng – hủy và giải trình; báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
·         Kiểm soát an toàn khi phát hành hóa đơn trong các trường hợp: hóa đơn theo hồ sơ nghiệm thu xây lắp, dịch vụ, hóa đơn bán lẻ xuất theo ngày, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế bổ sung, thu hồi và hủy hóa đơn.
Kê khai thuế giá trị gia tăng
·         Xác định chính xác kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng
·         Hướng dẫn cài đặt HTKK, JAVA, CUTE PDF, kiểm soát dữ liệu Datafile một cách an toàn liên tục, cập nhật phiên bản nâng cấp sau HTKK 3.1.7
·         Nhập và kiểm soát thông tin người nộp thuế, lập tờ đăng ký thuế, lập tờ khai thuế môn bài và thực hiện các thủ tục đăng ký ban đầu về thuế.
·         Cập nhật thông tin hóa đơn mua vào, tờ khai nhập khẩu… trực tiếp trên bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào: dùng riêng cho sản xuất kinh doanh đủ điều kiện khấu trừ, không đủ điều kiện khấu trừ, dùng chung cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế, hóa đơn mua vào cho dự án đầu tư được bù trừ.
·         Cập nhật thông tin hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn bán ra vào bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra riêng biệt theo từng mức thuế suất.
·         Hoàn thiện và kiểm soát từng chỉ tiêu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng.
·         Thực hiện kê khai điều chỉnh bổ sung trong hạn và kê khai điều chỉnh bổ sung ngoài hạn
·         Thực hiện tải bảng kê dữ liệu khai thuế từ Excel
·         Kê khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp phát sinh vãng lai, cơ sở phụ thuộc ngoài tỉnh thành phố so với địa chỉ trụ sở chính.
·         Nộp tờ khai qua mạng: chữ ký số, cổng thông tin nộp tờ khai thuế qua mạng
Quản lý hạch toán tài khoản thuế giá trị gia tăng 133
·         Ghi nhận và hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa dịch vụ, vật tư, công cụ, tài sản cố định.
·         Tách và ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ
·         Ghi nhận và kiểm soát thuế giá trị gia tăng đủ điều kiện và đề nghị hoàn, được hoàn, không được hoàn
·         Kết chuyển thuế giá trị gia tăng trên sổ kế toán khớp đúng với tờ khai thuế, xử lý chênh lệch số học giữa hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng với tờ khai thuế.
Các khoản mục chi phí được trừ và hồ sơ kế toán thuế cần thiết
(Áp dụng riêng cho khóa kế toán thuế)
·         Chi phí khấu hao tài sản cố định, ứng dụng các trường hợp: tài sản cố định hình thành từ góp vốn, tài sản cố định hình thành từ mua mới nội địa, tài sản cố định mua nhập khẩu, tài sản cố định tự đầu tư gia công – xây lắp, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định nhận cho tặng, tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh liên kết. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Chi phí nhân sự tiền lương và các khoản trích theo lương: quy chế lương, cơ chế thu nhập, bảng lương, đăng ký lao động tiền lương, đăng ký bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, tiền lương – tiền công lao động thời vụ có hợp đồng, tiền lương – tiền công lao động vụ việc không có hợp đồng. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Hợp lý hóa và chắc chắn chi phí nhân sự tiền lương trong một số ứng dụng thực tế, khuyến cáo các sai lầm mà kế toán thường mắc phải trong hạch toán và quyết toán.
·         Chi phí giá vốn: trường hợp kinh doanh thương mại, dịch vụ. Lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho khôn ngoan và có lợi cho doanh nghiệp. Ứng dụng tài khoản và phân bổ “hợp lý” chi phí liên quan đến quá trình mua vào giá vốn trong kỳ khi xác định kết quả sản xuất kinh doanh và tính chi phí thuế. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Chi phí giá vốn: trường hợp sản xuất. Liên kết và ảnh hưởng từ định mức sản xuất, công tác thống kê sản xuất, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tính giá hàng tồn kho, vận dụng cấu trúc bảng tổng hợp nhập xuất tồn để tối ưu giá vốn về góc độ quản lý hạch toán chi phí thuế. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Chi phí giá vốn: trường hợp doanh nghiệp xây lắp, xây dựng công trình. Liên kết và ảnh hưởng từ bản vẽ thiết kế, định mức tiêu hao, hồ sơ nhân công, hồ sơ tiêu hao vật tư, phương pháp phân bổ chi phí chung, chi phí máy thi công ảnh hưởng tới tổng giá vốn khi hạch toán. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Chi phí bán hàng: Chi phí bị khống chế và chi phí không bị khống chế. Kiểm soát và kiện toàn hồ sơ trong các trường hợp thuê nhà cá nhân, thuê kho bãi, triển lãm, khuyến mãi, giảm giá, nhân viên, tài sản và công cụ phục vụ công tác bán hàng để được xác định là chi phí được trừ. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
·         Chi phí quản lý kinh doanh (quản lý doanh nghiệp): Chi phí bị khống chế và không bị khống chế. Kiểm soát và kiện toàn hồ sơ để đảm bảo chắc chắn khi hạch toán chi phí thuế. Ghi nhận chênh lệch giữa chi phí kế toán và chi phí thuế.
Hoàn thiện hồ sơ, sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính
·         Ghi sổ nhật ký chung, sổ cái kế toán, sổ tổng hợp, sổ chi tiết kế toán, các bảng biểu kế toán, nhập xuất tồn vật tư hàng hóa – thành phẩm.
·         Ghim kẹp chứng từ thành bộ theo trình tự ghi sổ kế toán
·         Lập bảng cân đối số phát sinh từ kết quả ghi sổ cái kế toán
·         Lập bảng cân đối kế toán từ bảng cân đối số phát sinh
·         Lập bảng kết quả sản xuất kinh doanh từ cân đối số phát sinh và quan hệ kết chuyển đối ứng 911
·         Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính
·         Tài liệu, báo cáo giải trình, ghi chú kết quả
Trình tự thủ tục thuế thu nhập cá nhân
·       Hồ sơ nhân sự theo quy chế và quy định về quản lý nhân sự tiền lương nội bộ
·        Mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế cá nhân, đăng ký giảm trừ gia cảnh, bản cam kết 23/TNCN
·         Bảng lương và kỹ năng kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
·         Hồ sơ và tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ: chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn, cho thuê nhà, cho thuê tài sản, chi lợi nhuận.
·         Chứng từ thuế, ủy quyền quyết toán thuế, quyết toán thuế TNCN
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tờ khai thuế thu nhập tạm tính, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
  • Nhập dữ liệu kết quả kinh doanh vào phụ lục lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kiểm soát các trường hợp điều chỉnh doanh thu và ghi nhận vào tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kiểm soát và ghi nhận chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng, doanh thu điều chỉnh giảm.
  • Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế theo luật thuế
  • Kiểm soát và lập chỉ tiêu thu nhập không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Cân đối số dư chuyển lỗ của các năm trước
  • Lập các chỉ tiêu ưu đãi, miến giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Hoàn thiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều chỉnh bổ sung, giải trình, kiện toàn hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Danh mục khóa học kế toán thuế và quản lý tài chính tại Start-Up Coaching  |  Huấn luyện – Thực hành
1
Ứng dụng thực hành khai báo thuế (VAT, CIT, PIT) dựa trên HTKK, iHTKK
2
Vào nghề kế toán (Đào tạo nghề kế toán)
3
Kế toán sơ cấp (Dành cho người bắt đầu với nguyên lý kế toán cơ bản)
4
Kế toán thực hành (Ứng dụng thực hành hóa đơn – chứng từ - sổ kế toán)
5
Kế toán thuế và tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp (Chuyên sâu thuế)
6
Kế toán tổng hợp lành nghề và quản lý tài chính doanh nghiệp
7
Tối ưu thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật và chính sách thuế
8
Huấn luyện chuyên viên tư vấn hành nghề kế toán – thuế chuyên nghiệp
9
Tài chính – Kế toán – Thuế dành cho giám đốc công ty (Nhà quản lý)
http://startup.edu.vn/2013/12/03/kh%C3%B3a-h%E1%BB%8Dc-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-thu%E1%BA%BF-khai-b%C3%A1o-thu%E1%BA%BF-tr%C3%ACnh-t%E1%BB%B1-hu%E1%BA%A5n-luy%E1%BB%87n-th%E1%BB%B1c-h%C3%A0nh-t%E1%BA%A1i-startup-edu-vn/

Kê khai thuế, báo cáo thuế

Kê khai thuế, báo cáo thuế: Thuế giá trị gia tăng - Những vấn đề cơ bản và cập nhật mới năm 2013

Khai báo thuế, kế toán thuế, dịch vụ kế toán
Thuế giá trị gia tăng năm 2013 với nhiều sửa đổi, bổ sung từ chế độ hóa đơn, thuế suất. Đặc biệt với việc thay đổi kỳ kê khai thuế, các quy định mới nhằm kiểm soát hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các quy định về kiểm soát hoàn thuế. Startup.edu.vn xin giới thiệu một số điểm cơ bản đáng lưu ý nhất và một số khuyến cáo doanh nghiệp vận dụng và thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.
Đối tượng không chịu thuế GTGTĐiều 1 Luật số 31/2013/QH2013
  • Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân.
  • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • Bỏ dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư ở quy định về đối tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu thuế suất 10%.
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Giá tính thuế: Khoản 2 điều 1 Luật 31/2013/QH13
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;”
Thuế suất thuế GTGT:
Mức thuế suất 5% khi bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội và được áp dụng từ ngày 01/07/2013; Giảm 50% mức thuế suất 10% thuế GTGT từ 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.- Theo Luật 31/2013/QH2013)
Theo Nghị định 92/2013/CP và Thông Tư 141/2013/BTC
Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, thuế suất 5%  đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở xã hội ký từ ngày 01/07/2013 và áp dụng đối với số với số tiền thanh toán từ ngày 01/07/2013 đối với các hợp đồng ký trước ngày 01/07/2013
Giảm 50% mức thuế suất GTGT đối với  các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại ký trước 01/07/2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06 /2014 được áp dụng với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 mà chưa nhận được tiền cho thuê thì giảm 50% mức thuế suất GTGT tính trên số tiền cho thuê từ 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014.
Điều kiện được giảm 50% mức thuế Suất GTGT:
Trường hợp bán hoặc cho thuê mua là giá bán, giá cho thuê mua đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định.
Trường hợp nhà ở thượng mại bán theo phương pháp trả góp, trả chậm thì giá bán là giá bán trả một lần đã bao gồm thuế GTGT 10% và khoản phí bảo trì công trình theo quy định nhưng không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm và các khoản lãi khác.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: (Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)
Bỏ Trường hợp thuế GTGT của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thi được khấu trừ toàn bộ.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: (Điều 15 -  Thông Tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và mục 9 điều 1 thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013)
Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.
Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.
Lưu ý: (Thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013: Tiết c khoản 9 điều 1)
Đối với trường hợp mua trả chậm, trả góp nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp khi điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh đồng thời hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì sau khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT và thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì không phải điều chỉnh lại chi phí tính thuế TNDN.
Điều kiện hoàn thuế GTGT:
Đối tượng được hoàn thuế:  Cơ sở, tổ chức kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT nếu trong 03 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
(Từ 01/01/2014 lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.- Luật 31/2013/QH2013)
Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu từ từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng (300 triệu đồng Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014) trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng (300 triệu đồng Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014) trở lên thì được xét hoàn thếu theo tháng.
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuế doanh nghiệp nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thuế.
Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh (Theo  Điều 13 Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)
Hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài (Theo  Điều 13 Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)
Khai thuế: (Căn cứ điều 11 Nghi định 83/2013/NĐ-CP)
Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh và khai thuế theo phương pháp khoán;
Khai theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống:
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý;
Việc khai theo quý được ổn định theo chu kỳ 3 năm dương lịch, chu kỳ khai theo quý đầu tiên được thực hiện ổn định từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2016;

Người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo quý muốn thực hiện khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế biết. Việc khai thuế theo tháng hay theo quý được ổn định trọn năm dương lịch.http://startup.edu.vn/2013/11/17/k%C3%AA-khai-thu%E1%BA%BF-b%C3%A1o-c%C3%A1o-thu%E1%BA%BF-thu%E1%BA%BF-gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng-nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-v%C3%A0-c%E1%BA%ADp-nh%E1%BA%ADt-m%E1%BB%9Bi-n%C4%83m-2013/